Hiển thị các bài đăng có nhãn ngữ pháp bổ xung. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn ngữ pháp bổ xung. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 22 tháng 3, 2016

Cách sử dụng NEED

1. NEED sử dụng như một động từ thường :
Form: S + NEED + TO + VERB + O
S là các vật thể sống như người ,động vật, sử dụng với nghĩa chủ động.
Ví dụ:
We need to work hard. (Chúng ta cần chăm chỉ)
Form: S + NEED + V-ing
Cấu trúc này mang nghĩa bị động: Cái gì đó cần làm. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật, không có khả năng thực hiện hành động
Ví dụ:
The house needs decorating. (Ngôi nhà cần được trang trí)
Cách sử dụng “NEED” với S là các vật không sống (inanimate object as subject) ngoài cấu trúc S + NEED + V-ing như đã nói cũng có thể dùng S + NEED + TOBE + V(PII)
Ví dụ: The house needs decorating = the house needs to be decorated.
Ngoài ra có thể thay thế dùng “need” bằng “in need of” mà không thay đổi nghĩa. Nhưng cấu trúc với “in need of” khác so với “need“: S + BE + IN NEED OF + NOUN …
Ví dụ: I need money= I’m in need of money (Tôi cần tiền)
2. NEED dùng như trợ động từ/ động từ khuyết thiếu.
Form: NEED + Vinfinitive
Ví dụ: You need pay attention to what the teacher is saying.(Bạn cần chú ý tới những gì cô giáo đang nói)
Trong câu phủ định, chúng ta thêm ‘not’ sau NEED: NEEDN’T + BARE – INFINITIVE
Ví dụ: You needn’t wear uniform on Saturday. (Bạn không cần mặc đồng phục vào ngày thứ 7)
Có thể đưa NEED lên trước chủ ngữ để chuyển thành câu hỏi nghi vấn: NEED + S + Vinfinitive?
Ví dụ: Need I come early? (Tôi có cần đến sớm không?)

Cách diễn tả mục đích trong Tiếng Anh

1. Hỏi về mục đích

– why…………..? tại sao………?
Ex: Why do you want to learn English?
– what ………..for? để làm gì……….?
Ex: what did you buy it for?
– what is the purpose of……? Mục đích của…….là gì?
Ex: what is the purpose of her visit?


2. Diễn tả mục đích


a. For + Noun ( phrase) : để cho
Ex: He has gone out for dinner
I went to the supermarket for some foods
b. To do…..: để
Ex: He has gone out to eat dinner
Lưu ý : She has been to the post office for buying stamp ———> câu này sai
She has been to the post office to buy stamp ———–> câu này đúng
***Tuy nhiên có trường hợp ngoại lệ
To be used for doing / to do
Ex : A knife is used for cutting
A knife is used to cut ( cả hai câu đều đúng)
c. In order to do = so as to do
Ex: He finished work early .He wanted to see the football match.
——> He finished work early in order to see the football match
+ In order not to do = so as not to do
Ex: We whisper .We didn’t want to disturb him.
——-> So as not to disturb him, we whisper
+ In order for sb/ sth to do : Để cho ai đó / cái gì làm gì
Ex: In order for the lift to work you must press this button
d. with a view to + V_ing : để làm gì , với ý định làm gì
Ex: With a view to preparing this report, I will visit a number of venues and attended quite a lot of games.
e. So that / In order that + S__V ( can , could , may , might , will, would)
Ex: I left the letter on the table . I wanted him to see it when he came in
= I left the letter on the table so that he could see it when he came in
We were speaking quietly .We didn’t want anyone to hear us
= We were speaking quietly in order that no one could hear it
f. For fear that S_V (should): vì sợ rằng
Ex: I am telling you this for fear that you should make a mistake