Hiển thị các bài đăng có nhãn Cách đọc. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Cách đọc. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 27 tháng 3, 2016

CÁCH ĐỌC PHÂN SỐ BẰNG TIẾNG ANH

CÁCH ĐỌC PHÂN SỐ BẰNG TIẾNG ANH
1. Tử số:
Luôn dùng số đếm: one, two, three, four, five….
- 1/5 = one / fifth
- 1/2 = one (a) half
2. Mẫu số:
Có hai trường hợp:
Nếu tử số là một chữ số và mẫu số từ 2 chữ số trở xuống thì mẫu số dùng số thứ tự (nếu tử số lớn hơn 1 thì mẫu số ta thêm s)
- 2/6 : two sixths
- 3/4 = three quarters
Nếu tử số là hai chữ số trở lên hoặc mẫu số từ 3 chữ số trở lên thì mẫu số sẽ được viết từng chữ một và dùng số đếm, giữa tử số và mẫu số có chữ over.
- 3/462 = three over four six two
- 22/16 : twenty-two over one six (tử số có 2 chữ số )
3. Nếu là hỗn số:
Ta viết số nguyên (đọc theo số đếm) + and + phân số (theo luật đọc phân số ở trên)
- 2 3/5 = two and three fifths
- 5 6/7 = five and six sevenths
- 6 1/4 = six and a quarter
4. Trường hợp đặc biệt
Có một số trường hợp không theo các qui tắc trên và thường được dùng ngắn gọn như sau:
- 1/2 = a half hoặc one (a) half
- 1/4 = one quarter hoặc a quarter (nhưng trong Toán họcvẫn được dùng là one fourth)
- 3/4 = three quarters
- 1/100 = one hundredth
- 1% = one percent hoặc a percent
- 1/1000 = one thousandth – one a thousandth – one over a thousand

Thứ Ba, 22 tháng 3, 2016

Cách gọi tên các biểu tượng (ký tự) thông dụng bằng Tiếng Anh

. dấu chấm cuối câu = period /’piəriəd/ (kiểu Mỹ) hoặc Full Stop (kiểu Anh, Úc, New Zealand)
, dấu phẩy = comma /’kɔmə/
: dấu hai chấm = colon /’koulən/
; dấu chấm phẩy = semicolon /’semi’koulən/
! dấu chấm cảm = exclamation mark /,eksklə’meiʃn mɑ:k/
? dấu hỏi = question mark /’kwestʃn ma:k/
 dấu gạch ngang = hyphen /’haifən/
 dấu phẩy phía trên bên phải một từ dùng trong sở hữu cách hoặc viết tắt một số từ = apostrophe /ə’pɔstrəfi/
 dấu gạch ngang dài = dash /dæʃ/
‘ ‘ dấu trích dẫn đơn = single quotation mark /’siɳgl kwou’teiʃn,mɑ:k/
” “ dấu trích dẫn kép = double quotation marks /’dʌbl kwou’teiʃn,mɑ:k /
( ) dấu ngoặc = parenthesis /pə’renθisis/ (hoặc ‘brackets’ /’brækit/)
[ ] dấu ngoặc vuông = square brackets / skweə ‘brækit/
& dấu và (and) = ampersand /’æmpəsænd/
 dấu mũi tên = arrow /’ærou/
+ dấu cộng = plus /plʌs/
 dấu trừ = minus /’mainəs/
± dấu cộng hoặc trừ = plus or minus / plʌs ɔ: ‘mainəs/
× dấu nhân = is multiplied by /ˈmʌltɪplʌɪ/
÷ dấu chia = is divided by /di’vaid/
= dấu bằng = is equal to /’i:kwəl/
 dấu khác = is not equal to
  dấu tương đương = is equivalent to /i’kwivələnt/
< dấu nhỏ hơn = is less than
> dấu lớn hơn = is more than
 dấu nhỏ hơn hoặc bằng= is less than or equal to
 dấu lớn hơn hoặc bằng= is more than or equal to
% dấu phần trăm = per cent (không thêm S bao giờ)
 dấu vô cực = infinity /in’finiti/
° biểu tượng độ = degree /di’gri:/
°C biểu tượng độ C = degree(s) Celsius
 biểu tượng phút = minute /’minit/
 biểu tượng giây = second /’sekənd/
# biểu tượng số = number /’nʌmbə/
@ dấu a còng hay a móc = at /æt/(123@yahoo.com đọc là ‘123 at yahoo dot com’)
. dấu chấm không phải chấm cuối câu = dot /dɔt/ (123@yahoo.com đọc là ‘123 at yahoo dot com’)
\ dấu suyệt phải = back slash /bæk ‘slæʃ/
/ dấu suyệt trái = slash hoặc forward slash /’fɔ:wəd ‘slæʃ/